Kế toán xuất khẩu lao động

Những chi phí trong doanh nghiệp xuất khẩu lao động là gì? Và điều kiện để hưởng thuế suất 0% là như thế nào? Sau đây, Lê Ánh xin trả lời những hỏi đó để bạn đọc có thêm thông tin về kế toán trong lĩnh vực này.

Chi phí của doanh nghiệp xuất nhập khẩu được chia ra làm 2 phần

*Phần 1: Chi phí văn phòng

–       Lương lương kế toán, giám đốc, …

–       Ăn uống, tiếp khách, văn phòng phẩm..

–       Điện thoại, intenet…….

–       Chi phí bàn ghế, máy tinh, công cụ dụng cụ…

–       Nợ TK 642*,1331/ có 111,112,331

*Phần 2: Chi phí dịch vụ xuất khẩu:

 Nợ TK 154*,1331/ có TK 111,112,331* : phiếu chi, phiếu dịch vụ, biên ghi nhận danh sách ….

–       Chí phí dịch thuật , công chứng, phí làm visa, khám sức khỏe, có hóa đơn chứng từ: Nợ TK 154*,1331/ có 111,112,331

–       Doanh thu ghi nhận: thu tiền từ đối tác nước ngoài trong việc tìm kiếm nguồn lao động

Nợ TK 131/ Có  TK  511

Thu tiền phí của người lao động: Nợ TK  131/ có TK 511,33311

Chú ý:Theo công văn 9752/CT-TTHT ngày 28 tháng 10 năm 2015  chính sách thuế dịch vụ xuất khẩu lao động Hồ Chí Minh 2015 thì điều kiện để hưởng thuế suất 0%

+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%:

“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:

“– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”.

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

+ Tại Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

  1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa …
  2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
  4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công”.

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

> >Các khoản doanh thu thu từ các doanh nghiệp nước ngoài thông qua dịch vụ xuất khẩu lao động được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Chi nhánh sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài.

– Đối với khoản thu từ người lao động tại Việt Nam để cung ứng dịch vụ việc làm phải  lập hóa đơn GTGT xuất giao cho người lao động và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích với bạn đọc.

Tác giả: vuvansyhnht

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *